Đoán nghĩa của Kanij siêu dễ qua những âm thanh của động vật

Mặc dù nổi tiếng với khó nhớ và rắc rối nhưng càng học về Kanji, bạn sẽ càng cảm thấy chúng rất thú vị. Bên cạnh việc dùng hình tượng để đoán ý nghĩa thì có một loại “đính kèm âm thanh” với Kanji liên quan đến động vật có thể giúp đoán từ mà bạn chưa từng nghĩ tới. Đây không phải là điều thường xảy ra, nhưng có một số ít từ Kanji về âm thanh của con vật có xuất hiện gợi ý bên trong nó.

Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về những từ đó là gì nhé!

1. 9r88 鳩 Hato (Bồ câu)

鳩 bao gồm cả từ 鳥 (nghĩa là chim) bên trong. Điều này giúp bạn nhận ra rằng từ này có liên quan đến chim cho dù bạn không biết nghĩa của phần đầu là gì. Phần thú vị là ở bên trái, từ kyuu きゅう (“nghĩa là chín”).

Ảnh: gcaeco.vn

Thật ra, lý do mà “chín” có mặt trong từ này là bởi vì âm thanh chính Kanji của 九  tạo ra. Một trong những cách đọc của 九 là (ku). Trong tiếng Nhật chim bồ câu phát ra âm thanh “kuu kuu”. Vậy cho nên khi ghép 2 từ 九 và lại với nhau sẽ mang ý nghĩa là một con chim có tiếng kêu kuu kuu, là chim bồ câu đấy.

2. 鵞 Ga (Ngỗng)

Ảnh: /khoahocphattrien.vn

Ngỗng (còn được gọi là Gachou 鵞鳥, cũng có từ Kanij “chim” trong nó, giống như trong từ chim bồ câu ở trên).

Từ 我 có nghĩa là tôi hoặc chính tôi.

Nếu ghép 2 từ này lại có nghĩa là tôi chim. Nó chẳng có ý nghĩa gì cả, đúng không nào. Cho nên đây không phải nghĩa của từ này.

Vậy phải làm sao để biết được?

Nếu bạn để ý thì âm thanh mà một con ngỗng tạo ra trong tiếng Nhật chính là があがあ (gaa gaa). Vậy nên bạn đã có thể đoán được ngay nghĩa của nó.

3 蚊 Ka (Muỗi)

Ảnh: /dietmoilq.com/

Hầu hết các con bọ không tạo ra nhiều tiếng ồn, nhưng riêng con muỗi có giai điệu ù rất đặc biệt. Đó thực tế là sự rung động từ cánh của muỗi, và để tượng trưng cho âm thanh đó mà người Nhật nói ブ〜ン (buuun).

Trong 蚊, ở bên trái có gốc Kanij về “côn trùng” (mushi 虫) và bên phải là 文 bun (nghĩa là viết). Rõ ràng, bun này không dùng nghĩa viết mà dựa vào âm thanh. 文 = ぶん (bun) = âm thanh ù của muỗi. Vậy nên sẽ dễ hơn nếu bạn liên tưởng đến âm thanh để đoán nghĩa đúng không nào?

4.鴎 Kamome (hải âu)

Con Hải Âu có tiếng kêu là く ゎ ー く ゎ (kwa kwa).

Ảnh: //khoahoc.tv/

Giống như ví dụ thứ nhất, từ này bao gồm ở bên phải và bên trái, 区 , được đọc  là (ku) nghĩa là quận/huyện. く (ku) không hoàn toàn là くゎ (kwa), nhưng nó tương tự, đặc biệt là trong tiếng Nhật. Rất có thể, 区 ở đây để biểu thị cách đọc on’yomi. Cũng có thể Hải Âu là một loại “chim địa phương” chỉ lang thang ở một số quận.

Có lẽ đây chỉ là sự trùng hợp. Tuy nhiên, điều đó giúp bạn ghi nhớ mọi thứ và khiến việc học tiếng Nhật trở nên dễ dàng hơn mà thôi.

5. 猫 Neko (Mèo)

Ảnh: www.youtube.com/

Phần bên trái của Neko (mèo) bao gồm các từ liên quan tới động vật. Phần bên phải 苗 nae, có nghĩa là “cây non”. Thật khó để bạn đoán nghĩa từ này. Nhưng sẽ dễ hiểu hơn khi bạn biết cách đọc của 苗 chính là ミョウ (myou). Chỉ có mèo mới tạo ra âm thanh như vậy. Thật thú vị khi trong tiếng Nhật tiếng kêu của mèo lại là ニ ャ ニ (nyanya)

Không chắc điều này có đem lại hiệu quả hay không nhưng chắc chắn sẽ giúp phá vỡ sự đơn điệu của việc học Kanji và khiến bạn tôn trọng Kanji hơn một chút.

Những âm thanh Kanji này hoàn toàn có thể là trùng hợp ngẫu nhiên nhưng thực sự nó vẫn rất thú vị đúng không nào?

Nguồn: https://www.tofugu.com/japanese/japanese-animal-kanji/

Neko

Không phải vị trí địa lý, đây là lý do thật sự khiến người Nhật tiêu thụ nhiều thuỷ, hải sản

Bức ảnh Sóng Lừng phiên bản cơm chiên chưa kịp chìm, cư dân mạng lại đua nhau chế Meme

Cách người Nhật đổi vận xấu thành tốt chỉ bằng cách đặt tên món ăn

 

Xem thêm: