Trong rừng từ tiếng Nhật gây “lú lẫn”, bạn đã biết cách gọi “vợ người ta” chính xác ?

Ở Việt Nam, vợ chồng không có nhiều cách xưng hô, chỉ gói gọn trong một số cách như vợ, bà xã, em hoặc tên, ngược lại là chồng, ông xã, anh hay tên…

Thế nhưng ở Nhật thì có muôn vàn cách gọi vợ xưng chồng. Cụ thể phía “đàn gái” có hơn  5 cách gọi. Phía ” đàn trai” cũng vậy. Nếu bạn thắc mắc người Nhật thường dùng cách gọi nào thì câu trả lời nằm ở dưới đây.

Ảnh: https://yomemote.com/wife/yome/

Intage-research đã công bố kết quả khảo sát liên quan đến cách gọi vợ chồng của người Nhật.

Đối tượng khảo sát là 10,000 nam nữ từ 20-69 tuổi.

Kết quả thống kê cho thấy:

Mơ ước của vợ Nhật được chồng kêu bằng:
-Tsuma (妻 – 23%)

– Okusan (奥さん-17,9%)

– Yome (嫁 – 12,1%)

-Namae no yobitsute (名前の呼び捨て-11,8%) ->chỉ gọi tên

-Kanai (家内-11,4%)

Nhưng thực tế là:

-Yome (嫁 – 23,0%)

-Okusan(奥さん – 15,7%)

-Namae no yobitsute (名前の呼び捨て-12,3%) – chỉ gọi tên

-Kanai (家内- 10,9%)

-Tsuma (妻 – 10,6%)

Trừ cách gọi Okusan thì hầu như còn lại đều có sự khác nhau giữa mong ước của phụ nữ và thực tế “phũ phàng.

Trong khi đó…

Ảnh: intage-research.co.jp

Khi chồng mong ước được gọi là:

– Shujin (主人-29,0%)

-Danna (旦那 – 16,2%)

-Otosan/Papa (お父さん・パパ-12,3%)

-Otto (夫-11,5%)

-Namae no shokeizuki (名前の敬称付 – 8,6%) – Gọi tên + san/kun…

Thì vợ lại gọi là:

– Shujin (主人-23,4%)

-Danna (旦那 – 22,9%)

-Otosan/Papa (お父さん・パパ-17,6%)

-Otto (夫-11,0%)

-Namae no shokeizuki (名前の敬称付 – 7,3%) – Gọi tên+ san/kun…

Ảnh: intage-research.co.jp

Bất ngờ rằng cách gọi chồng của vợ Nhật hầu như đều giống với mong ước của đấng mày râu. Quả là chỉ có phụ nữ mới chịu khó tìm hiểu suy nghĩ của nửa kia phải không nào?

Tuy nhiên, chủ đề tôi muốn nói đến thông qua bài viết này, đó là phân biệt sự khác nhau giữa các cách gọi vợ. Trường hợp nên dùng và không nên dùng khi gọi như vậy. Cùng điểm qua xem bạn có đang sai không nhé!

Tsuma 妻

Đây là cách gọi “quyền năng” nhất được dùng trong hầu hết các trường hợp. Người ta đã tìm thấy Tsuma trong nhiều từ điển cổ đầu tiên của Nhật Bản, được xem là cách gọi chính thống để chỉ người vợ hợp pháp được cưới hỏi và chung sống với người chồng.

Ảnh: https://yomemote.com/wife/yome/

Yome 嫁 

Xuất hiện đầu tiên từ thời Kamakura. Là cách gọi của cha mẹ chồng đối với vợ của con trai, trong tiếng Việt có thể hiểu là “con dâu”. Lúc đầu, từ chữ 良い女 (yoime) dần biến âm thànhよいめ→よめ.

Tuy giờ đây Yome được cả những ông chồng dùng để gọi vợ nhưng nếu hiểu được ý nghĩa thật của Yome thì nghe thật kỳ quái phải không nào?

Nyobou女房

Được dùng trong gia đình quý tộc Heian. Ngày nay có nhiều phụ nữ không thích bị gọi như thế vì khá quê mùa.

Ảnh: 3522navi.com/start/

Okusan 奥さん

Ý nghĩa trực tiếp là người con gái lấy về thường ở sâu trong nhà (Oku là sâu). Là cách gọi “vợ người ta” phổ biến. Tôn kính hơn là Okusama (奥様)

Kanai 家内

Chỉ những người vợ chỉ ở nhà, quán xuyến việc trong nhà.

Phụ nữ Nhật hiện nay hầu như cũng không thích được chồng gọi như thế vì tính chất phân biệt đối xử nặng nề.

Ảnh: nlab.itmedia.co.jp

Kamisan カミさん

Cách gọi vợ của người khác mang theo sự tôn trọng. Thường thì các ông chồng sẽ không dùng để gọi vợ mình.

Thế nào? Bạn đã bị xoắn não với 6 cách gọi trên chưa? Vì quan niệm trong, ngoài đã ăn sâu vào suy nghĩ của người Nhật nên hầu như ngay cả cách gọi vợ mình hay vợ đối phương cũng phải phân biệt rạch ròi. Nếu đang làm việc trong môi trường công sở Nhật, hay sống ở Nhật, bạn nhớ phân biệt để sử dụng cho đúng người đúng cảnh nhé!

Cuối cùng, hãy Check xem bạn áp dụng đúng bao nhiều trường hợp nhé!

Câu 1: 田中さんの … は美人です。

A. 奥さん  B. 嫁        C.家内

Câu 2:上司に「うちの …です」と紹介する

A.女房  B.奥様  C.妻

Câu 3: 長男の … はいつも頑張っていますよ。
A.カミさん B嫁 C家内

Đáp án: 

1.A    2.C     3.B

Chee (tổng hợp)

Thời gian biểu kín hơn “Idol” của vợ Nhật – Bảo sao chẳng nữ giới nào muốn kết hôn

Cách vợ Nhật “khủng bố”tinh thần chồng chỉ bằng 1 câu nói

Điều gì sẽ xảy ra khi bạn gọi vợ Nhật bằng tên của cô ấy?

Xem thêm: