Lớp học “từ ngành” – Học ngay đi để còn “lòe” người khác

Links từ nhà Tài trợ

Giống như tiếng Việt, kho tàng từ vựng tiếng Nhật luôn mở rộng từng ngày. Kể cả người Nhật cũng không thể nhớ hết. Thế nhưng nếu bạn ghi nhớ những từ liên quan đến lĩnh vực chuyên môn bạn đang làm hoặc quan tâm, đó sẽ là một lợi thế.

Ở mỗi ngành tôi sẽ giới thiệu một số từ cơ bản.

Ngành IT

ビアバッシュ (Biabasshu), trong tiếng Anh có từ tương đương là Beer Bash. Từ này ám chỉ một buổi tiệc tùng của anh em trong ngành công nghệ.

Ảnh CPIスタッフブログ

キリ番 (Kiriban), nghĩa là số đẹp để kết thúc. (Ví dụ cho dễ hiểu nhé, bạn có thấy các Page trên mạng hay có trò đạt được 1000 Like sẽ tặng quà cho Fan không, 1000 trong trường hợp này là Kiriban đấy). Bình thường, Kiriban thường là các số như 10, 100, hay 12345,…nhưng anh em IT lại chuộng các số nhị phân như 64,128, 256,… Tại sao ư? Tôi cũng không biết, hay bạn tìm một anh IT hỏi xem.

Ngành giải trí

イケイケ (ike ike)

Chỉ việc chụp những tấm ảnh, hoặc thuớc phim mà màu sắc của đối tượng được chụp tiệp với màu Background. Ví dụ, ảnh chụp bạn mặc bộ quần áo màu trắng đứng giữa khung cảnh tuyết trắng xóa.

Ảnh livedoor Blog

わらう (warau)

Không phải nghĩa của từ này là “cười” đâu nhé, mà là “dọn dẹp” đấy. Vì thế khi ai đó nói với bạn “これ、わらっといて” (Kore warattoite), đừng có mà cười lớn nhé.

ピンチケ (pinchike), từ đồng nghĩa của nó là Yakkai (厄介) có nghĩa là fan cuồng (đối với Idol).

Ảnh Twitter

むせんガッツキ (musen gakki)

Thông thường, tại buổi bắt tay hoặc Concert của Idol, fan phải mua vé mới được vào, nhưng cũng có một số sự kiện miễn phí. Musen gakki ám chỉ một nhóm fan thường chỉ xuất hiện tại các sự kiện như vậy, hay còn gọi là “Fan kibo”.

Ngành kiến trúc – xây dựng

いってこい (Ittekoi), không cùng nghĩa với Itterasshai đâu nhé.

Từ này chỉ thao tác kéo-đẩy trong kỹ thuật đóng mộng gỗ rất nổi tiếng, giúp người Nhật xây dựng được những căn nhà bằng gỗ chắc chắn mà không dùng đinh.

じゃんか (Janka)

Ảnh いすかの身辺雑記

Đây là hành động che đi các vật liệu không cần thiết bị lộ ra ngoài khi đổ bê tông.

Ngành xuất bản

ママイキ (mamaiki)

Chỉ việc phát hành bản gốc, không qua tái bản, sửa đổi.

トルツメ (torutsume)

Ảnh 六城ラヂウムBlog

Hiệu chỉnh (xem lại trình bày, lấp đi các khoảng trống sau khi xóa những đoạn văn và hình ảnh không cần thiết).

面陳 (menchin): trình bày sách hoặc tạp chí tại quầy (để cho độc giả thấy bìa trước thay vì bìa sau, nhằm thu hút sự quan tâm).

Ngành ẩm thực

兄(あに)- Ani

“兄から先に出して!” (ani kara saki ni dashite), đây là một cách nói thường gặp với từ vựng này.

Ani là tiếng lóng để chỉ những nguyên vật liệu cũ, câu trên có nghĩa là “Hãy sử dụng những vật liệu cũ trước” (Cũ ở đây không có nghĩa là quá hạn nhé).

冷コー(レイコー)Reikoo

Ảnh YouTube

Dân Kansai thường dùng từ này với nghĩa Cà phê đá. Bên cạnh đó nước Soda chanh sẽ được gọi là レスカ (resuka).

Ngành công nghiệp Anime

モブキャラ (mobukyara) – nhân vật quần chúng (không có tên hay thông tin, chỉ xuất hiện để làm nền).

Ảnh いいところネット

Từ này cũng bị lạm dụng để bắt nạt người khác, ví dụ:

“山田くんはモブキャラだから相手しなくていいよ”

(Yamada kun wa mobukyara dakara aite shinakute ii yo”

Thằng Yamada đó chỉ là hạng vô danh tiểu tốt, chả ai kết bạn với nó đâu.

Nói tóm lại, kho tàng từ chuyên ngành tiếng Nhật là vô cùng, cũng giống như tiếng Việt và các ngôn ngữ khác. Vì thế bạn không cần phải tham vọng nhớ hết tất cả đâu, chỉ cần hiểu đúng và sử dụng thuần thục các từ thuộc chuyên ngành của bạn là tốt rồi.

Ngoài ra ở Nhật có một số người hay học từ chuyên ngành để “lòe” người khác, vì họ nghĩ như vậy rất ngầu. Không biết người Việt Nam có giống như vậy không nhỉ?

Kengo Abe

[Mánh giao tiếp] Không cần nhồi nhét từ vựng, ngữ pháp, cách chỉ dùng từ điển để giao tiếp với người Nhật

Từ vựng tiếng Nhật thông dụng: Xưng hô trong gia đình

100 từ vựng tiếng Nhật “nhất định gặp” trong Manga

 

 

 

Links từ nhà Tài trợ
Share on Facebook0Tweet about this on TwitterGoogle+0
Xem thêm: