Từ điển tiếng Nhật hiện đại bổ sung thêm nhiều tiếng lóng mới!

Links từ nhà Tài trợ

Từ điển tiếng Nhật hiện đại vừa được Sanseido ấn bản vào thứ 6 ngày 16 tháng 10 vừa qua đã chứa hàng chục từ lóng Nhật Bản được đưa vào từ toàn dân. Từ điển đã bổ sung hơn 1.000 từ khóa mới cho tổng số khoảng 77.500 từ. Những người hâm mộ từ điển đã đăng lên một vài từ đáng chú ý nhất trong bộ từ điển.

Numa

Nghĩa gốc: Đầm lầy

Nghĩ lóng: Khi bạn bị sở thích nào đó của mình thu hút.

Yabai

Nghĩa gốc:

– Nghĩa 1: Không thuận tiện, cảm thấy khó chịu

– Nghĩa 2: Nguy hiểm

Nghĩa lóng: Thích cái gì đó mà không hiểu là tại sao.

Maunto

Nghĩa gốc: Núi

Nghĩa lóng: Đứng đầu quản lý ai đó. Làm cho ai đó kiếm lời. Hành động như thể bạn là người vượt trội về kiến thức hay cá tính.

Kusa

Nghĩa gốc: Cỏ

Nghĩa lóng: LOL (cười lớn). Trong tiếng Nhật cười có nghĩa là “warau”, thường được viết tắt là “www” hoặc “w” (Giống như ở Việt Nam các bạn trẻ thường sử dụng chữ “kkk” để biểu hiện là đang cười). Do khi viết chứ “w” được lặp lại nhiều lần sẽ trông giống như bụi cỏ (www) cho nên từ Kusa còn có nghĩa là cười.

Pochiru

Nghĩa lóng: Thực hiện hành động mua hàng trực tuyến. “Pochi” có nguồn gốc từ tiếng Nhật như từ tượng trưng cho hành động nhấn nút. Còn có một số từ khác như “Guguru” (Nghĩa: tra thứ gì đó trên Google), “Sukusho” (Nghĩa: ảnh chụp màn hình), “Bazuru” (Nghĩa: Phát tán trên Internet),…

Đặc biệt hơn một thay đổi đáng chú ý nhất trong từ điển lần này là giới tính (thường sử dụng các từ tiếng Anh như “sex”, “love”,…) sẽ được định nghĩa sang từ “SOGI” (Nghĩa: Khuynh hướng tình dục hoặc nhận dạng giới tính) – một từ viết tắt được sử dụng song song với từ “LGBT” ở Nhật Bản.

Từ điển còn định nghĩa nó cụ thể như sau: “Khuynh hướng tình dục thể hiện sự ưu tiên cho một giới tính cụ thể và cách mà người ta nhận định về giới tính của họ. Với từ này sẽ bao hàm đa dạng hơn về giới tính”. Ví dụ cho các bạn dễ hơn thì các bạn trong cộng đồng LGBT là nam (định hình giới tính: nữ) hoặc nữ (định hình giới tính: nam) sẽ được gọi là “khuynh hướng giới tính” thay vì “giới tính”.

Theo Khang Dora/Tinanime.com

Tu nghiệp sinh nước ngoài kể về hiện thực lao động khắc nghiệt ở Nhật

[Có thể bạn chưa biết] Những ý nghĩa khác của か な trong tiếng Nhật

Giải mã chiếc thẻ tàu điện phổ dụng khắp nước Nhật: Siêu sức mạnh ẩn trong tấm nhựa

Links từ nhà Tài trợ
Share on Facebook0Tweet about this on TwitterGoogle+0
Xem thêm: