[Có thể bạn chưa biết] Những ý nghĩa khác của か な trong tiếng Nhật

Links từ nhà Tài trợ

Có lẽ bạn thừa biết tiếng Nhật khiến chúng ta cảm thấy khó tiếp thu bởi học càng sâu thì số lượng từ vựng, ngữ pháp cũng ngày càng tăng. Người Nhật sử dụng chúng tuỳ thuộc hoàn toàn vào hoàn cảnh và đối tượng sử dụng.

Liên tục chủ đề phân biệt tình huống sử dụng của một từ vựng thường gặp trong cuộc sống hằng ngày, sau “Chotto” (xem lại bài viết tại đây) có một từ cũng quen thuộc không kém mà tôi muốn đề cập, đó là かな (Kana). Nếu “cố gắng” phân biệt thì thật ra, Kana có tận 7 cách dùng:

1. Tôi tự hỏi

Đây là nghĩa được sử dụng phổ biến nhất, nó ngụ ý rằng người nói đang phân vân một vấn đề gì đó. Khi nói chuyện với người khác, Kana vẫn được sử dụng để nói lên ý kiến cá nhân nhưng cũng thường được dùng khi nói chuyện với chính mình.

Ảnh: http://www.stichtingnadja.nl

-あの人は誰かな。

(Ano hito wa dare ka na)

Tôi tự hỏi người đó là ai.

-どうしてあんなひどいことしちゃったのかな。

(Dōshite an’na hidoi koto shi chatta no ka na)

Tôi tự hỏi tại sao tôi lại làm một điều khủng khiếp như vậy.

Ví dụ cuối cùng là một ngoại lệ: bạn có thể sử dụng か な để thể hiện sự hối tiếc, như thể bạn đang tự hỏi bản thân sau khi sự kiện đã xảy ra.

2. Thể hiện sự nghi ngờ

Gần giống với “tự hỏi”, với ý nghĩa số 2, Kana được sử dụng khi nói chuyện với người khác, hàm ý xác nhận. Khi dịch, có thể hiểu như một dạng câu hỏi bâng quơ, hỏi ý kiến mà không cần người kia trả lời. Tuy không khác biệt rạch ròi, nhưng ta có thể thấy sự khác nhau giữa ý nghĩa 1 và 2 khi đặt Kana vào từng ngữ cảnh.

-クリスマスで食べ過ぎたかな

(Kurisumasu de tabe sugita ka na?)

Có phải tôi đã ăn quá nhiều vào dịp Giáng Sinh?

-こういう書き方でいいかな?

(Kōiu kakikatade ī ka na?)

Tôi viết như thế này đã đúng chưa nhỉ?

3. Thể hiện sự hi vọng

Ảnh: https://nhacsituankhanh.wordpress.com/

Kana còn mang nghĩa “hy vọng” khi người nói dùng với thái độ chán chường và giọng nói thấp xuống.

Giống như sự hy vọng sinh ra từ “bất lực”. Ngoài ra, đặc điểm nhận dạng nét nghĩa thứ 3 là V+ な い + か な 

-全部の漢字を暗記する事ができないかな。

(Zenbu no kanji o anki suru koto ga dekinai ka na.)

Tôi hy vọng tôi có thể ghi nhớ tất cả các chữ Kanji

-あした天気にならないかな。

(Ashita tenki ni naranai ka na.)

Tôi hi vọng ngày mai trời sẽ nắng

4. Đưa ra ý kiến một cách lịch thiệp

Bạn cũng có thể sử dụng か な để đưa ra ý kiến ​​một cách nhẹ nhàng hoặc tinh tế.  Dùng nhiều trong văn nói hằng ngày.

Nó cũng có thể ám chỉ ý kiến ​​của bạn nhưng ở dạng như một câu hỏi.

-500万円のカメラはちょっと高いですかね?

(500 Man-en no kamera wa chotto takaidesu ka ne?)

Tôi không biết liệu 5 triệu yêu có phải là hơi đắt đối với một chiếc máy ảnh không?

-今日のコウイチ、元気なかったよね?」・「そうかなぁ。」

(Kyō no kouichi, genki nakatta yo ne?’`Sō ka nā.’)

“Hôm nay trông Koichi có vẻ không ổn nhỉ?” · “Bạn thấy thế à?”

5. Lời đề nghị

Ảnh: http://tiengtrungvip.com/

Trong trường hợp đề nghị thì người Nhật thường chia thành 2 loại.

Đầu tiên thường được sử dụng khi nói chuyện với trẻ em, và nghĩa là “không nhỉ..?”

Sử dụng か な làm cho mọi việc trở nên nhẹ nhàng hơn một chút.

-こういちちゃん、野菜を食べられるかな?

(Kōichi-chan, yasai o tabe rareru ka na?)

Koichi, con có thể ăn rau xanh không nhỉ?

-雪がひどかったらスキーで通勤すれば、いいんじゃないかな?

(Yuki ga hidokattara sukī de tsūkin sureba, ī n janai ka na?)

Nếu tuyết rơi quá nhiều, sao bạn không trượt tuyết đến văn phòng nhỉ?

Cách dùng thứ hai là phổ biến hơn với người lớn. Được hiểu như một đề xuất, mời mọc…

Đi chung vớiど う + か な,  làm cho nghĩa của nó giống như “Làm thế nào nếu chúng ta …?”

-海辺に行くのはどうかな?

(Umibe ni iku no wa dō ka na? )

Sao chúng ta không cùng nhau đi biển nhỉ?

-一緒に映画を見るのどうかな?

(Issho ni eigawomiru no dō ka na? )

Bạn thấy sao nếu chúng ta cùng đi xem phim?

6. Yêu cầu ai đó làm gì cho bạn

Ảnh: https://www.independent.ie

Bạn có thể sử dụng か な để yêu cầu theo kiểu không trang trọng với bạn bè hoặc những người ngang hàng.  Vì vậy đừng sử dụng nó nếu bạn đang nói chuyện với sếp.

-よかったら手伝ってくれるかな?

(Yokattara tetsudatte kureru ka na?)

Liệu tôi có thể giúp gì cho bạn?

-私の写真を撮ってくれるかな?

(Watashi no shashin o totte kureru ka na?)

Bạn có thể chụp một bức ảnh giúp tôi được không?

7. Thể hiện mong muốn hoặc sự chú ý

Những gì liên quan đến sự chọn lựa theo cảm xúc hoặc sở thích nhất thời, bạn có thể dùng cấu trúc:

V thể ý định + か な

[Củng cố] Chuyển V nguyên mẫu về V thể ý định:

遊 ぶ あ (chơi) → 遊 ぼ う  
食 べ る  (ăn) → 食 べ よ う  
行 く  (đi) → 行 こ う 
す る (làm) → し よ う 

Ví dụ:

-私はコーヒーにしようかな。

(Watashi wa kōhī ni shiyou ka na)

Tôi nghĩ tôi sẽ gọi một ly Cà phê

-俺は豚カツカレーにしようかな

(Ore wa buta katsukarē ni shiyou ka na.)

Chắc là tôi chọn món cà ri thịt heo quá đi! 

*Khi bạn muốn nói Kana theo ý nghĩa này một cách thật tự nhiên, hãy thêm vào 〜 お う か な thành một 〜 お っ か な. Ví dụ:

-さぁ、次はどの俳句を読もっかな。

(Sa~a,-ji wa dono haiku o yomo kka na)

Tôi nên đọc bài thơ Haiku nào tiếp theo đây nhỉ?

Vậy, Bạn đã biết hết những ý nghĩa khác nhau trên của か な chưa? Hãy bình luận phía dưới cho chúng tôi biết nhé!

Nguồn: https://www.tofugu.com/japanese/japanese-particle-kana/

Neko

Tại sao từ tiếng Nhật này không thể dịch sang bất cứ thứ tiếng khác???

Suboi bất ngờ bắn rap tiếng Việt trong bài hát mới nhất của Diva Nhật Bản

Nhà hàng Nhật Bản nổi tiếng sau một đêm nhờ phục vụ các bữa ăn cuối cùng của loạt tử tù khét tiếng

Links từ nhà Tài trợ
Share on Facebook60Tweet about this on TwitterGoogle+0
Xem thêm: