Top 17 cách đếm “vật” trong tiếng Nhật mà bắt buộc phải học (phần 1)

Links từ nhà Tài trợ

Tiếng Nhật rắc rối hơn rất nhiều lần so với tiếng Việt không chỉ bởi hệ thống Kanji phức tạp mà còn bởi những cách đếm vô cùng nhiều và khó nhớ, tất cả đều được phân biệt dựa vào đối tượng được nói đến chứ không hề có một quy luật chung cho toàn bộ sự vật, sự việc.

Đây cũng là một chủ đề hết sức quan trọng và được sử dụng hằng ngày, cho nên một người học tiếng Nhật bạn phải biết những cách đếm cơ bản là quan trọng nhất. Để giúp bạn phân biệt và hiểu rõ hơn, sau đây chúng tôi xin giới thiệu với các bạn 17 cách đếm mà bạn bắt buộc phải biết khi học tiếng Nhật.

1.本 (ほ ん)

Thông thường, nó được dùng để đếm những thứ “hình que hoặc dài” như:  Bút, măng tây, Soba, phi tiêu, củi, cây, dây thừng,..vv. Dù vậy, nhưng 本 thực sự có thể đếm được bảy thứ khác nhau, tuy nhiên bài này của chúng ta không nói về chủ đề này.

Ảnh: https://banbuonsieure.vn

Mẫu câu ví dụ:

-ペンを1本貸してくれませんか? 

(Pen o 1-pon kashite kuremasen ka?)

Bạn có thể cho tôi mượn một cây bút của bạn có được không?

-この袋にはニンジンが6本入っています。

(Kono fukuro ni wa ninjin ga 6-pon haitte imasu.) Có sáu củ cà rốt trong túi này.

2. 枚 (まい)

枚 là cách đếm những thứ có bề mặt phẳng như: Giấy, ảnh, bè, thảm tắm, thẻ, áo phông, vải, tường,..vvv. Tuy nhiên nếu bạn còn học sâu hơn nữa thì bạn sẽ biết rằng bộ này đếm được rất nhiều thứ khác nữa.

Ví dụ:

-100枚の折り紙が必要です。

(100-mai no origami ga hitsuyōdesu)

Tôi cần 100 tờ giấy origami.

-トーフグのステッカーを10枚買った。

(Tōfuku no sutekkā o 10-mai katta.)  Tôi đã mua mười miếng dán Tofugu.

3. 匹 (ひ き)

匹 được sử dụng để đếm các động vật nhỏ hoặc vừa như: Chó, mèo, khỉ, cá, tôm, chó sói, thỏ, muỗi, động vật có vỏ, hươu, giun, sâu bướm, tằm, ếch, ốc, cua,  rùa, bạch tuộc, côn trùng, chuồn chuồn, rái cá biển, v.v. Đối với động vật lớn hơn bạn nên dùng 頭 (と う).

Ảnh: https://www.tienphong.vn

Ví dụ:

-犬を1匹と猫を2匹飼っています。

(Inu o 1-biki to neko o 2-biki katte imasu.)

Chúng tôi có một con chó và hai con mèo.

-この池には3匹のカメがいます。

(Kono ike ni wa 3-biki no kame ga imasu.)   Có ba con rùa trong ao này.

4. 頭 (と う)

Như chúng tôi đã đề cập ở trên, 頭 được sử dụng cho các loài động vật có kích thước lớn như : Bò, ngựa, vật nuôi, voi, khỉ đột, cá voi, lạc đà, hổ, động vật để bán, v.v. Có một số ngoại lệ mà 頭 được sử dụng cho động vật nhỏ hơn, và 匹 được sử dụng cho những con lớn hơn (như Godzilla).

Ví dụ:

-クリスマスにサンタクロースから牛を8頭もらった。

(Kurisumasu ni santakurōsu kara ushi o 8-tō moratta.)

Santa đã cho tôi tám con bò vào ngày Giáng sinh.

-この動物園には、象が2頭います。

(Kono dōbu~tsuen ni wa, zō ga 2-tō imasu)  Trong vườn thú này, có hai con voi.

5. 羽 (わ)

羽 được sử dụng để đếm chim như :gà, đà điểu, con công, chim cánh cụt, chim khác, thỏ, chim được gấp từ giấy origami, v.v. 羽 chính nó có nghĩa là cánh, mặc dù bạn không nên sử dụng nó để đếm côn trùng. Điều kỳ lạ duy nhất là bạn có thể dùng 羽 để đếm thỏ !

Ảnh: http://vforum.vn/

Ví dụ:

-庭には2羽ニワトリがいます。

(Niwa ni wa 2-ba niwatori ga imasu.) Trong sân, có hai con gà.

-あそこに鷹が3羽いるのが見えますか?

(Asoko ni taka ga 3-ba iru no ga miemasu ka?)  Bạn có thấy ba con diều hâu ở đó không?

6. 冊 (さ つ)

冊 được sử dụng để đếm sách như: sách, bộ sưu tập sách, album, sổ ghi chép, bảng ghi nhớ, điểm nhạc, danh mục, tạp chí, từ điển, ấn phẩm, tài liệu, tập tài liệu, v.v. Từ chữ Hán, bạn có thể thấy nó giống như một cuốn sách nhìn từ bên cạnh. Đừng nhầm lẫn điều này với bộ đếm 本, trớ trêu thay, không được sử dụng để đếm sách (mặc dù từ 本 có nghĩa là “sách”).

Ví dụ:

-コウイチは毎日7冊本を読みます。

(Kouichi wa mainichi 7-satsu hon o yomimasu.)

Koichi đọc bảy cuốn sách mỗi ngày.

-この図書館には、マンガが25冊あります。

(Kono toshokan ni wa, manga ga 25-satsu arimasu.)  Có hai mươi lăm cuốn truyện tranh trong thư viện này.

 7.台 (だ い)

台 được sử dụng để đếm một loạt các điều khá là không liên quan với nhau. Nó được sử dụng để đếm nền tảng, bạn có thể đứng hoặc đặt mọi thứ trên như : sân chơi, giường, bàn, ghế dài, đàn hạc, đàn piano, ô tô, ..vvv

Ảnh: http://mbf.com.vn/

Ví dụ:

-ベンはベンツを9台もっています。

(Ben wa bentsu o 9-dai motte imasu.)

 Ben sở hữu chín chiếc xe Mercedes Benz.

-リビングルームにグランドピアノが1台あります。

(Ribingurūmu ni gurandopiano ga 1-dai arimasu.)

Có một cây đàn piano trong phòng khách.

8. 分 (ふ ん)

分 về mặt kỹ thuật là một đơn vị trong vài phút, nhưng nó trông và dường như giống như một bộ đếm (nó tuân theo tất cả các quy tắc ngữ pháp và đọc tương tự).

Đếm: phút (thời gian / độ). Ví dụ:

-ごめん!1分遅刻しそう。

(Gomen! 1-Bu chikoku shi-sō.)

Lấy làm tiếc! Tôi sẽ trễ một phút.

-今ちょうど4時44分になったところです。

(Ima chōdo 4-ji 44-bu ni natta tokorodesu.)   Bây giờ đã là 4:44 phút.

Một người mới học tiếng Nhật thì những cách đếm này là cơ bản và thông dụng nhất. Tuy nhiên nếu bạn học sâu hơn nữa bạn sẽ biết rằng chúng còn có những cách dùng khác. Bởi vậy bạn cần nắm chắc nền tảng cơ bản để việc học tiếng Nhật sau này sẽ dễ dàng hơn.

Đừng quên đón đọc phần 2 của 17 cách đếm mà bất kỳ ai học tiếng Nhật cũng cần phải biết nhé!

Nguồn: https://www.tofugu.com

Neko

Tổng hợp 35 câu tiếng Nhật dễ làm mích lòng sếp  nhân viên gương mẫu nên tránh dùng (cuối)

Hỗn loạn và bạo lực xảy ra tại bữa tiệc Halloween ở con đường Shibuya nổi tiếng

Khi bù nhìn của Nhật Bản ở Level thượng thừa  vừa dùng đuổi chim vừa để

Links từ nhà Tài trợ
Share on Facebook0Tweet about this on TwitterGoogle+0
Xem thêm: