TOP 5 từ tiếng Nhật người nước ngoài ai-nghe-cũng-thích

Links từ nhà Tài trợ

Sushi, Ramen, Karatedo, là những từ đã trở thành tượng đài khi nhắc đến tiếng Nhật cũng như món ăn Nhật. Vậy ngoài những từ phổ biến ấy ra, bạn có biết đâu là 5 từ người nước ngoài cực kỳ yêu thích trong kho tàng tiếng Nhật phong phú không.

Ảnh: http://globalization.jp/oshiete/76/

Hãy cùng JAPO đến với TOP 5 dưới đây !!

Yabai  やばい

Ảnh http://www.line-tatsujin.com/

Một từ đa năng trong tiếng Nhật và có thể dùng cho bất kỳ tình huống nào, cả tốt lẫn xấu, cả khen lẫn chê.
Ví dụ:

雨が降った、やばい。
(Ame ga futta. Yabai !)
Tiêu rồi, trời mưa rồi!

この料理が美味しそう、やばい。
(Kono ryouri ga oishisou, yabai! )
Món này nhìn ngon kinh khủng

Nhưng đừng quên rằng dù có tiện đến đâu thì Yabai vốn chỉ là từ chỉ nghĩa tiêu cực nhé! Vì thế trong từ Yabai, dù sử dụng để khen ngợi thì vẫn ẩn chứa một hàm ý chỉ nguy cơ…

Mottainai 勿体無い

Ảnh: Spoon & Tamago

Mottainai có thể hiểu nôm na là lãng phí. Nhật Bản là xứ sở nghèo tài nguyên, vì thế sinh ra từ khó khăn, họ hiểu rõ mình có gì, vì thế ngay từ nhỏ bất kể người Nhật nào cũng sẽ học cách trân trọng và không lãng phí bất kỳ thứ gì từ những thứ nhỏ nhặt cho đến những tài nguyên lớn lao như đất, nước…
Giờ đây tinh thần Mottainai đã lan rộng ra cả thế giới, và ngay tại Việt Nam, những phiên chợ đồ cũ mang tên Mottainai cũng bắt đầu nở rộ như một minh chứng rõ ràng nhất.

Otsukaresama お疲れ様

Ảnh: http://kaigai-matome.net/archives/25204912.html

Đây là lời chào “bắt buộc” mà bất cứ người Nhật nào đang đi làm cũng phải biết. Ngay cả làm thêm, làm chính thức, nhân viên văn phòng hay công nhân nhà máy… đều nói trước khi ra về.
Nếu muốn tìm một từ Tiếng Việt tương ứng cho chữ Otsukaresama thật không dễ chút nào.
Nếu là tôi, có lẽ sẽ dịch là “Bạn đã vất vả rồi”  … (Góp ý cho tôi nếu bạn có bản dịch tốt hơn nhé!)
Tuy nhiên có một điều cần lưu ý là, bên cạnh Otsukaresama có một từ na ná cũng thường được dùng nhưng hãy cẩn thận với ý nghĩa của nó. Đó là Gokurosama (ご苦労様).
Vì đây là từ mà chỉ cấp trên mới được nói với cấp dưới.
Và nó không phải là một mỹ từ đâu, nên hãy tránh dùng nhé!

Meccha めっちゃ

Ảnh: matome.naver.jp

Đây là khẩu ngữ của Totemo, nghĩa là rất, quá…
Ví dụ:
めっちゃ美味しい
(Maccha oishii)
Ngon quá!

めっちゃ寒い
(Meccha samui)
Lạnh quá

Có lẽ vì phát âm khá dễ thương nên được rất nhiều người nước ngoài ưa chuộng chăng?

Kimochi 気持ち

Ảnh スタリコ

Không cần phải bàn cãi nhiều, Kimochi có lẽ phải là từ xếp hạng 1 trong số kho từ vựng tiếng Nhật mới đúng. Rất dễ nhớ ngày với cả những ai chưa học tiếng Nhật.
Tuy nhiên lưu ý rằng, Kimochi là từ loại danh từ, dịch ra nghĩa là cảm xúc.
Khi nói một câu hoàn chỉnh với Kimochi. Người Nhật thường nói:

気持ちがいい→気持ちいい →気持ち
Kimochi ga ii →kimochi ii →kimochi : Thật thoải mái…

Sau đó mới bắt đầu nói tắt lại.
Đối với nghĩa tiêu cực cũng thế.
気持ちが悪い →きもい
Kimoshi ga warui  → Kimoi : Thật ghê tởm…

5 từ trên đều là những từ mà người Nhật rất thường dùng trong cuộc sống, có lẽ mưa dầm thấm lâu, nghe nhiều sẽ thành thích. Tuy nhiên, cũng như nhiều ngôn ngữ khác, tiếng Nhật cũng có những từ sẽ “chết” đi theo thời đại. Vì thế hãy cập nhật tiếng Nhật mới thường xuyên để không bị lạc hậu khi nói chuyện với người Nhật, nhất là giới trẻ hiện nay nhé!

Tham khảo: https://matome.naver.jp/odai/2150326825811200101

Chee 

Những bài hát tiếng Nhật nên học để có thể đối phó với mọi tình huống khi đi hát karaoke ở Nhật

Người Nhật tổng kết các lỗi sai buồn cười của người nước ngoài khi dùng tiếng Nhật và cách sửa

Học bí kíp kinh doanh từ ông trùm xã hội đen khét tiếng Nhật Bản

Links từ nhà Tài trợ
Share on Facebook0Tweet about this on TwitterGoogle+0
Xem thêm: