Top 10 cụm từ lóng thường được người Nhật sử dụng hằng ngày

Links từ nhà Tài trợ

Hầu như ở bất cứ ngôn ngữ nào trên thế giới đều có từ lóng, đây là một kiểu ngôn ngữ rút gọn đi so với một câu hoàn chỉnh, chủ yếu sử dụng trong giao tiếp hàng ngày, giữa bạn bè với nhau hoặc trong những mối quan hệ thân thiết.

Đây là cách thể hiện mức độ của mối quan hệ và truyền tải nhanh và ngắn gọn nhất những thông điệp muốn nói trong một cuộc hội thoại. Nếu bạn thực sự nghiêm túc trong học tiếng Nhật thì bạn bắt buộc phải học chính xác và cẩn thận các cấu trúc hoàn thiện của một câu, tuy nhiên nếu sống ở Nhật bạn sẽ thấy họ dùng từ lóng rất nhiều.

Vì vậy để giúp bạn giải toả căng thẳng khi học ngôn ngữ này đồng thời cung cấp thêm kiến thức về từ vựng giao tiếp hàng ngày, sau đây chúng tôi xin gửi tới các bạn một số cụm từ tiếng lóng thường được người Nhật sử dụng trong đời sống.

1. お っ す! (chào?)


Ảnh: https://bokete.jp/boke/8006465

Bạn muốn gây bất ngờ cho bạn bè Nhật Bản của bạn? Chỉ cần nói お っ す khi bạn gặp họ (thường dành cho nam giới).

お っ す từng là một lời chào trong quân đội và được coi là từ chính thức. Nó vẫn thường được sử dụng trong giới võ sĩ. Ngày nay giới trẻ thường chào kiểu này, tuy không nhiều người sử dụng cho lắm nhưng nếu bạn là người nước ngoài thì ngườ Nhật sẽ rấtấn tượng đấy.

Hãy thử こ ん ち は ー, một dạng rút gọn của こ ん に ち は, có nghĩa là xin chào/ngày mới tốt lành.


2. よ ー! (Hey!)

よ ー! là cách thông thường để nói “hey!” như một lời chào thân thiện và お い!cũng có cùng ý nghĩa. Nhưng bạn không nên sử dụng điều này với người lạ vì như vậy là bất lịch sự.

Ảnh: https://www.youtube.com


Ví dụ khi gặp bạn thân, bạn có thể nói よー、お前ら( よー、おまえら) nghĩa là chào chúng mày.

Một lưu ý phụ, đại từ cá nhân お 前 (お ま え) thường được dành riêng cho kẻ thù. Nó vô cùng bất lịch sự, trừ khi được sử dụng bởi những người bạn thân.


3. 調子 ど う? (ち ょ う し ど う? – Dạo này thế nào?)


Ảnh: https://twitter.com/kaoruriri_ko


調子 ど う? chỉ đơn giản có nghĩa là “Dạo này thế nào?”

Bạn cũng có thể sử dụng お げ ん こ?, đây là phiên bản rút gọn của お元気ですか ?(おげんきですか?) nghĩa là bạn có khoẻ không?


4. 相 変 わ ら ず だ よ (あ い か わ ら ず だ よ -vẫn vậy)

Người Tokyo có nhiều khả năng chỉ nói ま あ ま あ だ よ có nghĩa là “bình thường.”. Trong cụm 相 変 わ ら ず だ よ, từ kết thúc”よ” khiến nó trở thành tiếng lóng.


5. 
ごめんちゃい/ごめんくさい/めんごめんご (xin lỗi)

Đây là tất cả các dạng lóng của ご め ん な さ い (tôi xin lỗi). Thực sự, nếu bạn muốn xin lỗi đúng thì bạn nên nói ご め ん な さ い, nhưng nếu bạn đã làm điều đó không nghiêm trọng – hoặc nếu bạn muốn nghe dễ thương – thì các hình thức lóng sẽ được chấp nhận.

ご め ん ち ゃ い và ご め ん く さ い là loại vui vẻ và nhẹ nhàng.

め ん ご め ん ご  là một kiểu nói xin lỗi rất dễ thương và khiến người khác ngay lập tức tha thứ cho bạn.

Ảnh: .pinterest.com

 

Tất nhiên, cũng có một cách thật ngầu để xin lỗi. Chỉ cần nói わ り い ー ね, có nghĩa là “lỗi của tôi.”

6. ま た ね ー! (Hẹn gặp lại sau!)

Có một vài lựa chọn ở đây.

ま た ね ー và じ ゃ ー ね là những cách phổ biến nhất để nói “hẹn gặp lại sau.”

あ ば よ là một các khác để nói “hẹn gặp lại sau”, nhưng lại có vẻ khá cứng nhắc. 


7.  一 足 す 一 は? (い ち た す い? cười lên nào!)

Ảnh: https://nalbit.com


一 足 す 一 は? có nghĩa là một cộng một bằng? và câu trả lời, bằng tiếng Nhật, là 二 (に).  Đây là cách nói trước khi chụp ảnh của ngườ Nhật.

8.  君は本当にいいヤツだな (きみは ほんとうに いいやつだな — bạn đúng là một chàng trai tốt)

Nhiều cô gái thất tình hay có muộn phiền họ thường tìm đến rượu bia để quên sầu. Càng uống nhiều, họ càng cởi mở với bạn và  bắt đầu càm ràm về cuộc sống của họ. Khi bạn lắng nghe và an ủi cô ấy thì tại một thời điểm nào đó họ có thể nói 君 は 本 当 に い い ヤ ツ な. 

9.  一杯どう? (いっぱい どう?-uống một ly chứ?)

Nói 一杯 ど う? là một cách thân thiện để mời ai đó đồ uống. Dễ nói và dễ nhớ phải không? Nếu bạn muốn uống thêm nữa hãy nói  も う 一杯 ど う? (も う い っ ぱ い ど う? – thêm ly nữa nhé?).

10. お 腹 減 っ た な ー (お な か へ っ た な ー – Tôi đói quá)

Ảnh:

お 腹 減 っ た な ー có nghĩa là dạ dày của tôi trống rỗng – có thể dịch là “Tôi đang bị đói.”

お 腹 が ゴ ロ ゴ ロ 言 っ て る (お な か が ご ろ ご ろ い っ て る) có nghĩa là “dạ dày của tôi đang gầm gừ.” Từ tượng thanh ゴ ロ ゴ ロ (goro goro) có thể dịch là “cồn cào.”

Bạn sẽ rất dễ nghe thấy câu này khi xem Anime.

Còn rất nhiều từ lóng khác tuy nhiên trên đây chỉ là một vài cụm từ mà bạn dễ gặp phải hàng ngày, hy vọng nó sẽ giúp ích cho bạn trong việc giao tiếp cũng như học tập tiếng Nhật.

Nguồn: https://www.fluentu.com/blog/japanese/japanese-slang-phrases/

Neko

Sự khác nhau giữa to và ya Những lỗi sai dễ mắc phải khi sử dụng liên từ tiếng Nhật

Người Nhật tổng kết các lỗi sai buồn cười của người nước ngoài khi dùng tiếng Nhật và cách sửa

Học bí kíp kinh doanh từ ông trùm xã hội đen khét tiếng Nhật Bản

 

Links từ nhà Tài trợ
Share on Facebook0Tweet about this on TwitterGoogle+0
Xem thêm: