Sự khác nhau giữa “to” và “ya” – Những lỗi sai dễ mắc phải khi sử dụng liên từ tiếng Nhật

Links từ nhà Tài trợ

Câu đơn rất dễ được hình thành, nhưng người ta luôn đánh giá cao câu phức (câu được tạo thành bằng việc ghép nhiều câu đơn). Bạn có nhận ra mâu thuẫn này khi học ngoại ngữ không? Thật ra sự ra đời của câu phức lại là một cách để đơn giản hóa ý cho câu.

Ví dụ nhé, thay vì nói

“Tôi muốn ăn cơm. Tôi muốn uống nước”

Chúng ta có thể chỉ đơn giản nói là

“Tôi muốn ăn cơm và uống nước”.

Rõ ràng cách nói thứ 2 đơn giản và ngắn gọn hơn đúng không. Nhưng đó là khi bạn nói bằng tiếng mẹ đẻ. Còn khi dịch ra tiếng nước ngoài, việc nghĩ ra câu đơn dễ hơn nhiều.

Đó là vì chúng ta vẫn chưa thành thạo vũ khí bí mật để tạo thành câu phức: từ nối (hay còn gọi là liên từ)

Ảnh Kawajapa

Trở lại với tiếng Nhật, bạn biết và sử dụng được bao nhiêu liên từ. Hãy cùng ôn lại với JAPO nhé !

1. と、や (to, ya) – Và

Cùng bắt đầu với 2 liên từ đơn giản nhất. Nghĩa của “to” và “ya” là “và”, dùng để liên kết 2 hoặc nhiều danh từ.

Vấn đề là khi nào dùng “to”, khi nào dùng “ya”?

“To” dùng để liệt kê những danh sách đã hoàn tất, trong khi “ya” ám chỉ ý còn tiếp.

Hãy đến với ví dụ cho dễ hiểu nhé.

えんぴつとノートを買いました。(Enpitsu to notto wo kaimashita)

Tôi đã mua một cây bút chì và một quyển vở (ngoài ra tôi không mua cái gì khác).

えんぴつやノートを買いました。(Enpitsu ya notto wo kaimashita)

Tôi đã mua một cây bút chì, một quyển vở,… (tôi có mua những thứ khác nữa nhưng không liệt kê ở đây)

Ảnh bokete

Bạn đã biết cách dùng “to” và “ya” chưa nào. Chúng ta thêm một số ví dụ nhé và bạn hãy tự phân tích ý nghĩa nhé !

新しいカバンとジャケットを持って来た。(Atarashii kaban to jaketto wo mottekita)

Tôi đã mang tới một cái cặp và một cái áo khoác mới.

僕は英語とドイツ語と日本語が上手です。(Boku wa eigo to doitsu to nihongo ga jouzu desu)

Tôi giỏi tiếng Anh, tiếng Đức và tiếng Nhật.

ジョージさんやカナさんやトモミさんはこの近くに住んでいます。(John san ya Kana san ya Tomomi san wa kono chikaku ni sundeimasu)

John, Kana và Tomomi sống ở gần đây.

Các lỗi thường mắc phải.

タバコとビールやピーナッツをください。(Tabako to biiru ya piinattsu wo kudasai)

Hãy cho tôi thuốc lá, bia và đậu phộng.

Câu này sai vì bạn không được phép dùng “to” và “ya” cho cùng một danh sách liệt kê.

Có thể sửa lại như sau:

タバコとビールとピーナッツをください。(Tabako to biiru to piinattsu wo kudasai)

Hãy cho tôi thuốc lá, bia và đậu phộng.

Ảnh https://miwakola.com/esta-customs-declaration-121

Câu sai

バスには、僕やタケルしかいませんでした。(Basu ni wa, boku ya Takeru shika imasen deshita)

Trên xe buýt chỉ có tôi và Takeru.

Với mẫu câu “shika…nai” có nghĩa là ngoài những chủ thể được đề cập đến không còn thứ khác, bạn không thể dùng liên từ “ya” trong trường hợp này/

Sửa lại như sau

バスには、僕とタケルしかいませんでした。(Basu ni wa, boku to Takeru shika imasen deshita)

Trên xe buýt chỉ có tôi và Takeru.

2. 〜くて、〜で (~kute, ~de) – Và

Nếu “to” và “ya” dùng để nối 2 danh từ, cụm danh từ thì ~kute và ~de để nối hai tính từ.

Để khỏi phải lằng nhằng lý thuyết, chúng ta hãy đến ngay với ví dụ nhé.

-Trường hợp 1

Để nối 2 tính từ đuôi -i, chuyển tính từ về dạng -kute

美味しい(Oishii) –> 美味しくて (Oishikute): Ngon

凄い(Sugoi) –> 凄くて (Sugokute): Tuyệt vời

軽い(Karui) –> 軽くて (Karukute): Nhẹ

– Trường hợp 2

Để nối 2 tính từ đuôi -na, bỏ -na, chuyển tính từ về dạng -de

綺麗な (Kirei na)—> 綺麗で (Kirei de): Đẹp

簡単な (Kantan na)–> 簡単で (Kantan de): Dễ

無限な (Mugen na) –> 無限で (Mugen de) : Vô hạn

Khi ghép vào câu sẽ như thế nào? Cùng theo dõi ví dụ nhé

彼女の髪は長くて黒いです。(Kanojo no kami wa nagakute kuroi desu)

Tóc cô ấy dài và đen

Ảnh Yahoo!知恵袋 – Yahoo! JAPAN

この湖は深くて危ないです。(Kono mizuumi wa fukakute abunai desu)

Cái hồ này sâu và nguy hiểm

あの映画は強烈で、猛烈で、壮絶でした。(Ano eiga wa kyouretsu de mouretsu de souzetsu deshita)

Bộ phim này nặng nề, bạo lực và hoành tráng

宿題は簡単で短いです。(Shukudai wa kantan de mijikai desu)

Bài tập về nhà dễ và ít.

3. が、でも (ga, demo) – Nhưng

Đây là 2 liên từ rất dễ sử dụng.

Hãy đến với phần ví dụ luôn nhé !

父は亡くなりましたが、母は元気です。(Chichi wa nakunarimashita ga, haha wa genki desu)

Bố tôi đã mất, nhưng mẹ tôi vẫn còn khỏe.

このお土産は面白い。でも高いです。(Kono omiyage wa omoshiroi. Demo takai desu)

Món quà này hay ho đấy, nhưng lại đắt quá.

日本へ旅行したいが、お金がありません。(Nihon e ryouko shitai ga, o kane ga arimasen)

Tôi muốn đi du lịch Nhật Bản, nhưng lại không có tiền.

Các lỗi thường gặp.

Lưu ý: “Demo” dùng để mở đầu câu, trong khi “ga” không thể bắt đầu một câu.

(nếu bạn muốn đặt “ga” ở đầu câu, hãy kết hợp với “da” để tạo thành cụm “daga”)

4. か (ka) – Hoặc

Dùng ka khi bạn muốn đưa ra nhiều lựa chọn

Ví dụ

君の鉛筆はこれですか、それですか?(Kimi no enpitsu wa kore desu ka, sore desu ka?)

Bút chì của bạn là cái này, hay cái kia?

僕はみかんを三つ持っているか、二つ持っているか? (Boku wa mikan wo mitsu motteiru ka, futatsu motteiru ka?)

Tôi mang 3 quả quýt hay là 2 quả quýt?

Liên từ này chỉ xuất hiện trong câu hỏi thôi nhé !

Ảnh あなたのマイスター

5. から (kara) : Vì vậy

昨日は忙しかったから、連絡できませんでした。(Kinou wa isogashikatta kara, renraku dekimasen deshita)

Hôm qua tôi không thể liên lạc với bạn vì bận.

高いから買いません。(Takai kara kaimasen)

Giá đắt quá, tôi không mua.

彼女が好きだから、照れています。(Kanojo ga suki dakara, tereteimasu)

Tôi lúng túng vì thích cô ấy.

Các lỗi thường gặp

Trong một vài trường hợp, bạn phải kết hợp “kara” với “da” để tạo thành “dakara”. Đó là khi bắt đầu câu, sau tính từ đuôi na và sau cụm phó từ.

Ví dụ

Câu sai

りんごが嫌いから食べません。(Ringo ga kirai kara tabemasen)

Tôi không ăn táo vì ghét.

Sửa lại

りんごが嫌いだから食べません。(Ringo ga kirai dakara tabemasen)

Tôi không ăn táo vì ghét.

Kirai là tính từ đuôi na nhé !

6. も (mo) – Cũng

私も行きます!(Watashi mo ikimasu)

Tôi cũng đi

7. し (shi) – Và

Lại thêm một cách để liệt kê, bạn đã thấy bối rối vì trong tiếng Nhật có nhiều “và” quá chưa nào?

私は 疲れたし、忙しいし、ちょっと。。。(Watashi wa tsukareta shi, isogashii shi, chotto…)

Tôi hơi mệt và bận quá, nên là… (ý từ chối).

8. そして (Soshite) – Vì vậy, sau đó

そして、2杯牛乳を足してください。(Soshite, nihai gyuunyuu wo tashite kidasai)

Sau đó, thêm hai tách sữa.

9. しかし (shikashi) – Tuy nhiên

しかし、誰もいませんでした。(Shikashi, dare mo imasen deshita)

Tuy nhiên, không có ai cả.

10. それから (Sorekara) – Sau đó

それから、前に続いてください。(Sorekara, mae ni tsuduite kudasai)

Sau đó, tiếp tục tiến về phía trước.

Sau một loạt các liên từ, bạn đã có thể nói được một câu tiếng Nhật dài hơn rồi đấy. Điều thú vị của ngôn ngữ, sự phức tạp chỉ là một cách để đơn giản hóa mà thôi. Nghĩ đơn giản, học đơn giản và bạn sẽ tiến bộ. Cố lên nhé !

Tham khảo https://www.fluentu.com/blog/japanese/japanese-conjunctions/

Sacchan

Người Nhật tổng kết các lỗi sai buồn cười của người nước ngoài khi dùng tiếng Nhật và cách sửa

Học bí kíp kinh doanh từ ông trùm xã hội đen khét tiếng Nhật Bản

4 cách đơn giản để trả lời những câu hỏi của chính bạn khi tự học tiếng Nhật

Links từ nhà Tài trợ
Share on Facebook0Tweet about this on TwitterGoogle+0
Xem thêm: